Hướng dẫn Thuế Cá Nhân: Điểm mấu chốt

Thuế cá nhân là một loại thuế được tính trên tổng thu nhập của một cá nhân hoặc một hộ gia đình trong một năm tài chính. Thuế cá nhân có vai trò quan trọng trong việc đóng góp nguồn thu cho ngân sách nhà nước, cũng như trong việc điều tiết sự phân bổ thu nhập và tài sản giữa các thành phần kinh tế xã hội.

Hướng dẫn Thuế Cá Nhân
Hướng dẫn Thuế Cá Nhân

Trong bài viết này, chúng tôi sẽ cung cấp cho bạn những điểm mấu chốt về thuế cá nhân, bao gồm:

– Đối tượng nộp thuế cá nhân
– Cơ sở tính thuế cá nhân
– Các khoản miễn giảm thuế cá nhân
– Các mức thuế cá nhân
– Thủ tục nộp thuế cá nhân
– Các lỗi thường gặp khi nộp thuế cá nhân và cách khắc phục

Đối tượng nộp thuế cá nhân

Theo quy định của Luật Thuế Thu nhập Cá nhân (sửa đổi) năm 2020, đối tượng nộp thuế cá nhân bao gồm:

– Người có thường trú tại Việt Nam: là người có đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc có thời gian lưu trú liên tục hoặc không liên tục từ 183 ngày trở lên trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tiếp kể từ ngày nhập cảnh vào Việt Nam. Người có thường trú tại Việt Nam phải nộp thuế cá nhân đối với toàn bộ thu nhập từ trong và ngoài nước.
– Người không có thường trú tại Việt Nam: là người không thuộc trường hợp trên. Người không có thường trú tại Việt Nam chỉ phải nộp thuế cá nhân đối với thu nhập từ nguồn tại Việt Nam.

Cơ sở tính thuế cá nhân

Cơ sở tính thuế cá nhân là tổng thu nhập chịu thuế của một cá nhân hoặc hộ gia đình trong một kỳ tính thuế. Tổng thu nhập chịu thuế được xác định bằng cách trừ đi các khoản miễn giảm khỏi tổng thu nhập.

Tổng thu nhập là tổng các khoản thu nhập từ các nguồn khác nhau, bao gồm:

– Thu nhập từ tiền lương, tiền công
– Thu nhập từ kinh doanh, dịch vụ
– Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ của hộ gia đình
– Thu nhập từ hoạt động có tính chất tham gia vào quản lý, điều hành của doanh nghiệp
– Thu nhập từ hoạt động khoa học, công nghệ, văn hóa, thể thao, giáo dục, y tế và các hoạt động khác
– Thu nhập từ việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác
– Thu nhập từ việc cho thuê tài sản
– Thu nhập từ việc chuyển nhượng vốn góp, cổ phần, phần vốn góp vào doanh nghiệp
– Thu nhập từ tiền lãi tiền gửi, tiền lãi trái phiếu, tiền cổ tức và các khoản thu nhập khác từ vốn
– Thu nhập từ việc nhận được quà tặng, thừa kế, trúng xổ số, đánh bạc và các khoản thu nhập khác

Các khoản miễn giảm thuế cá nhân

Các khoản miễn giảm thuế cá nhân bao gồm:

– Các khoản miễn thuế theo quy định của pháp luật, như: thu nhập từ việc thực hiện nghĩa vụ quân sự, công an; thu nhập từ việc tham gia hoạt động cứu trợ thiên tai, dịch bệnh; thu nhập từ việc nhận được huy chương, giải thưởng về văn hóa, nghệ thuật, khoa học, thể thao; thu nhập từ việc nhận được quà tặng của nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế; thu nhập từ việc nhận được bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp; thu nhập từ việc nhận được lương hưu, trợ cấp một lần khi nghỉ hưu; thu nhập từ việc nhận được tiền trợ cấp bảo trợ xã hội; thu nhập từ việc nhận được tiền trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng; thu nhập từ việc nhận được tiền trợ cấp ưu đãi người dân tộc thiểu số; thu nhập từ việc nhận được tiền trợ cấp ưu đãi người khuyết tật; thu nhập từ việc nhận được tiền trợ cấp ưu đãi người nhiễm HIV/AIDS; thu nhập từ việc nhận được tiền trợ cấp ưu đãi người mắc bệnh hiểm nghèo; thu nhập từ việc nhận được tiền trợ cấp ưu đãi người lao động có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn; thu nhập từ việc nhận được tiền trợ cấp ưu đãi người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; thu nhập từ việc nhận được tiền trợ cấp ưu đãi người lao động bị mất việc làm do phá sản, giải thể doanh nghiệp; thu nhập từ việc nhận được tiền trợ cấp ưu đãi người lao động bị mất việc làm do tái cơ cấu doanh nghiệp; thu nhập từ việc nhận được tiền trợ cấp ưu đãi người lao động bị mất việc làm do chuyển đổi công nghệ; và các khoản miễn thuế khác theo quy định của pháp luật.
– Các khoản giảm trừ gia cảnh: là các khoản giảm trừ cho người nộp thuế và các thành viên trong gia đình của người nộp thuế. Các khoản giảm trừ gia cảnh bao gồm:

– Giảm trừ cho bản thân: là số tiền được giảm trừ cho mỗi người nộp thuế trong một kỳ tính thuế. Giảm trừ cho bản thân áp dụng cho tất cả các người nộp thuế cá nhân. Mức giảm trừ cho bản thân hiện nay là 11 triệu đồng/tháng (tương đương 132 triệu đồng/năm).
– Giảm trừ cho người phụ thuộc: là số tiền được giảm trừ cho mỗi người phụ thu

Theo Luật thuế thu nhập cá nhân (TNCN) số 04/2007/QH12, có hiệu lực từ ngày 01/01/2009, các mức thuế TNCN được quy định như sau:

– Mức thuế 5%: Áp dụng cho phần thu nhập chịu thuế từ 0 đồng đến 5 triệu đồng/tháng.
– Mức thuế 10%: Áp dụng cho phần thu nhập chịu thuế từ trên 5 triệu đồng đến 10 triệu đồng/tháng.
– Mức thuế 15%: Áp dụng cho phần thu nhập chịu thuế từ trên 10 triệu đồng đến 18 triệu đồng/tháng.
– Mức thuế 20%: Áp dụng cho phần thu nhập chịu thuế từ trên 18 triệu đồng đến 32 triệu đồng/tháng.
– Mức thuế 25%: Áp dụng cho phần thu nhập chịu thuế từ trên 32 triệu đồng đến 52 triệu đồng/tháng.
– Mức thuế 30%: Áp dụng cho phần thu nhập chịu thuế từ trên 52 triệu đồng đến 80 triệu đồng/tháng.
– Mức thuế 35%: Áp dụng cho phần thu nhập chịu thuế từ trên 80 triệu đồng/tháng trở lên.

Cách tính thuế cá nhân theo luật mới

Từ ngày 01/07/2020, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật TNCN số 71/2014/QH13 có hiệu lực thi hành. Theo luật mới, cách tính thuế TNCN được thay đổi như sau:

– Bước 1: Tính tổng thu nhập chịu thuế (TTCN) trong tháng bằng cách cộng các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công, tiền thưởng, tiền hoa hồng, tiền phụ cấp, tiền trợ cấp và các khoản khác theo quy định của pháp luật.
– Bước 2: Tính giảm trừ gia cảnh (GTGC) trong tháng bằng cách nhân số người phụ thuộc với mức giảm trừ bản thân (GTBT) và cộng với GTBT của người nộp thuế. Mức GTBT hiện nay là 11 triệu đồng/tháng/người.
– Bước 3: Tính thu nhập tính thuế (TTT) trong tháng bằng cách trừ TTCN cho GTGC.
– Bước 4: Tính số tiền TNCN phải nộp trong tháng bằng cách áp dụng các mức thuế đã nêu trên cho TTT.

Ví dụ: Anh A có tổng thu nhập chịu thuế trong tháng là 25 triệu đồng, có vợ và hai con là người phụ thuộc. Anh A sẽ tính thuế TNCN như sau:

– Bước 1: TTCN = 25 triệu đồng
– Bước 2: GTGC = (2 + 1) x 11 triệu đồng + 11 triệu đồng = 44 triệu đồng
– Bước 3: TTT = TTCN – GTGC = 25 triệu đồng – 44 triệu đồng = -19 triệu đồng
– Bước 4: Số tiền TNCN phải nộp = 0 đồng (vì TTT âm)

Thủ tục nộp thuế cá nhân

Thủ tục nộp thuế cá nhân là quy trình mà người nộp thuế phải thực hiện để khai báo và nộp tiền thuế cho cơ quan thuế. Thủ tục nộp thuế cá nhân có thể được thực hiện trực tiếp tại cơ quan thuế, qua mạng Internet hoặc qua dịch vụ của các tổ chức được ủy quyền. Thủ tục nộp thuế cá nhân bao gồm các bước sau:

– Bước 1: Lập tờ khai thuế cá nhân theo mẫu quy định, ký và đóng dấu (nếu có).
– Bước 2: Nộp tờ khai thuế cá nhân và các chứng từ liên quan (nếu có) cho cơ quan thuế theo hình thức trực tiếp, qua mạng Internet hoặc qua dịch vụ của các tổ chức được ủy quyền.
– Bước 3: Thanh toán số tiền thuế phải nộp theo quyết định của cơ quan thuế hoặc theo tờ khai của người nộp thuế (nếu được chấp nhận). Thanh toán có thể được thực hiện bằng tiền mặt, chuyển khoản hoặc trừ vào tài khoản ngân hàng của người nộp thuế.
– Bước 4: Nhận giấy xác nhận nộp thuế của cơ quan thuế hoặc của tổ chức được ủy quyền (nếu có).

Thủ tục nộp thuế cá nhân là một trong những nghĩa vụ công dân của người nộp thuế, đồng thời là một trong những nguồn thu chính của ngân sách nhà nước. Việc thực hiện đúng và đầy đủ thủ tục nộp thuế cá nhân không chỉ giúp người nộp thuế tránh được những hậu quả pháp lý, mà còn góp phần vào sự phát triển kinh tế – xã hội của đất nước.

 

 

Rate this post

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *