Thuế TNDN tạm tính là gì

Thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính là một khái niệm quan trọng trong lĩnh vực tài chính kế toán doanh nghiệp. Được áp dụng hàng tháng hoặc hàng quý, thuế này đóng vai trò quyết định trong quá trình đóng góp của doanh nghiệp vào ngân sách nhà nước. Để hiểu rõ hơn về khái niệm này và cách nó ảnh hưởng đến doanh nghiệp, hãy cùng Kế toán PPI tìm hiểu về thuế TNDN tạm tính là gì và cơ chế hoạt động của nó.

1. Thuế TNDN tạm tính là gì?

Thuế TNDN tạm tính là số tiền mà doanh nghiệp cần tính và nộp hàng tháng hoặc hàng quý theo quy định mới nhất. Không còn yêu cầu làm tờ khai tạm tính thuế TNDN theo quý, thay vào đó, doanh nghiệp chỉ cần tạm tính và nộp số tiền tạm tính (nếu có). Số tiền này được gọi là thuế TNDN tạm tính. Cuối năm, doanh nghiệp sẽ thực hiện tờ khai quyết toán thuế tổng thể và bù trừ sau đó.

2. Thời hạn nộp tiền thuế TNDN tạm tính

Thời hạn nộp tiền thuế TNDN tạm tính theo Điều 55, Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 cho biết rằng đối với thuế thu nhập doanh nghiệp, tạm nộp theo quý và thời hạn chậm nhất là ngày 30 của tháng đầu năm sau. Theo Khoản 6, Điều 8, Nghị định 126/2020/NĐ-CP, thời hạn nộp thuế TNDN tạm tính được quy định như sau:

Doanh nghiệp xác định số thuế TNDN tạm tính hàng quý dựa trên kết quả sản xuất, kinh doanh quý.

  • Tổng số thuế TNDN tạm nộp của 03 quý đầu năm không được ít hơn 75% số thuế TNDN phải nộp theo quyết toán năm đó.

  • Trong trường hợp doanh nghiệp nộp thuế thiếu so với số thuế tạm nộp 03 quý đầu năm, phải nộp tiền nộp chậm tính trên số thuế nộp thiếu từ ngày sau ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế TNDN quý 3 đến ngày nộp thuế còn thiếu thực tế.

Hiện nay, theo Nghị định 91/2022/NĐ-CP, có một số điều chỉnh quan trọng như:

  • Tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp đã tạm nộp của 04 quý không thấp hơn 80% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo quyết toán năm.

  • Trong trường hợp người nộp thuế nộp thiếu so với số thuế phải tạm nộp 04 quý, phải nộp tiền chậm nộp tính trên số thuế nộp thiếu từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp quý 04 đến ngày liền kề trước ngày nộp số thuế còn thiếu vào ngân sách nhà nước.

3. Cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính theo quý

Để tính thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính theo quý, công thức là:

Thuế TNDN phải nộp = (Thu nhập tính thuế – Phần trích lập quỹ KH&CN (nếu có)) x Thuế suất thuế TNDN

Trong đó:

– Phần trích lập quỹ KH&CN (Quỹ Khoa học & Công nghệ): Loại quỹ này được sử dụng để đầu tư vào hoạt động khoa học và công nghệ thông qua quá trình nghiên cứu, sản xuất hàng hóa, dịch vụ. Mức trích tối đa đối với quỹ KH&CN là 10%.

– Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp:

  • Đối với doanh nghiệp thông thường: 20%

  • Đối với quỹ tài chính, tín dụng: 17%

  • Đối với doanh nghiệp có hoạt động dò tìm, khai thác, chế biến tài nguyên: Từ 32% đến 50%.

– Thu nhập tính thuế

Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – (Thu nhập được miễn thuế + Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định)

4. Hạch toán thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính

Đối với việc hạch toán thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính, quy trình kế toán được thực hiện như sau:

– Thứ nhất, hàng quý, kế toán doanh nghiệp sẽ ghi nhận số thuế TNDN tạm nộp theo quy định bằng cách thực hiện các bút toán như sau:

Ghi nhận số thuế TNDN tạm nộp:

Nợ TK 8211 – Chi phí thuế TNDN hiện hành

Có TK 3334 – Thuế TNDN

Khi thực hiện việc nộp tiền thuế, ghi nhận thực nộp:

Nợ TK 3334 – Thuế TNDN

Có TK: 111, 112,…

– Thứ hai, cuối năm tài chính, dựa trên số thuế TNDN thực tế doanh nghiệp phải nộp theo tờ khai quyết toán thuế hoặc số thuế do cơ quan thuế thông báo, quy trình kế toán sẽ thực hiện như sau:

Trường hợp 1: Nếu số thuế TNDN thực tế phải nộp lớn hơn số thuế TNDN tạm nộp:

Nợ TK 8211 – Chi phí thuế TNDN hiện hành

Có TK 3334 – Thuế TNDN

Nộp thêm tiền thuế TNDN còn thiếu vào ngân sách nhà nước:

Nợ TK 3334 – Thuế TNDN

Có TK 111,112,…

Trường hợp 2: Số thuế TNDN phải nộp thực tế nhỏ hơn số thuế TNDN tạm nộp:

Nợ TK 3334 – Thuế TNDN

Có TK 8211 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

– Thứ ba, cuối kỳ kế toán, kế toán doanh nghiệp kết chuyển chi phí thuế thu nhập hiện hành:

Trường hợp 1: TK 8211 có số dư bên Nợ lớn hơn số dư bên Có:

Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 8211 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

Trường hợp 2: TK 8211 có số dư bên Nợ nhỏ hơn số dư bên Có:

Nợ TK 8211 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

Có TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh.

Rate this post

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *