Điều kiện hoàn thuế GTGT
Để được hoàn thuế GTGT, doanh nghiệp cần đáp ứng các điều kiện sau đây:
-
- Phải có thuế GTGT được khấu trừ.
- Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
- Mở tài khoản ngân hàng với Mã Số Thuế (MST) của doanh nghiệp.
- Lập và lưu giữ sổ sách kế toán, chứng từ kế toán theo đúng quy định hiện hành.
- Thực hiện thủ tục hoàn thuế giá trị gia tăng đúng theo quy định hiện hành.
- Có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cùng với con dấu của doanh nghiệp.
Đối tượng được hoàn thuế GTGT
Đối tượng được hoàn thuế GTGT được phân loại theo 4 trường hợp sau đây bởi TOP ACC:
- Trường hợp 1: Đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu Các cơ sở, doanh nghiệp có thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ từ mức 300 triệu đồng trở lên cho những trường hợp cụ thể như: xuất khẩu và kinh doanh nội địa song song, nhập khẩu hàng hóa sau đó xuất khẩu ra nước ngoài, hoặc xuất khẩu vào khu vực phi thuế quan.
- Trường hợp 2: Đối với dự án đầu tư mới Các cơ sở, doanh nghiệp mới thành lập, đang trong giai đoạn đầu tư và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Đồng thời, tổng số thuế GTGT lũy kế của hàng hóa, dịch vụ liên quan đến dự án đầu tư phải đạt tối thiểu từ 300 triệu đồng trở lên.
- Trường hợp 3: Đối với dự án đầu tư cho cơ sở, doanh nghiệp đang hoạt động Các cơ sở, doanh nghiệp sau khi bù trừ kê khai thuế GTGT có tổng số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ từ mức 300 triệu đồng trở lên. Trường hợp dưới 300 triệu đồng sẽ được chuyển sang kỳ khai thuế tiếp theo.
- Trường hợp 4: Đối với cơ sở, doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu trừ thuế Các cơ sở, doanh nghiệp khi thực hiện việc chuyển đổi loại hình, thay đổi chủ sở hữu, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể, ngừng hoạt động, phá sản có trách nhiệm nộp lại thuế GTGT thừa hoặc tổng thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ từ mức 300 triệu đồng trở lên.
Hồ sơ hoàn thuế GTGT
Đối với hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng GTGT, tùy vào từng trường hợp đề nghị hoàn thuế mà chi tiết hồ sơ sẽ khác nhau, cụ thể như sau:
➧ Đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu
Chi tiết hồ sơ hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu bao gồm:
- Mẫu 01/ĐNHT đề nghị hoàn thuế, hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước;
- Hợp đồng mua bán và gia công hàng hóa;
- Các hóa đơn, chứng từ bán hàng/xuất khẩu/gia công;
- Tờ khai hải quan hàng hóa xuất khẩu;
- Mẫu 01-2/HT danh sách tờ khai hải quan đã thông quan;
- Chứng từ chứng minh hoàn tất việc thanh toán hàng hóa xuất khẩu (qua ngân hàng).
➧ Đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc trường hợp ủy thác xuất khẩu và đã thanh lý hợp đồng
Chi tiết hồ sơ hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu ủy thác bao gồm:
- Hợp đồng ủy thác xuất khẩu;
- Tờ khai hải quan hàng hóa xuất khẩu;
- Biên bản thanh lý hợp đồng ủy thác xuất khẩu;
- Biên bản đối chiếu công nợ định kỳ giữa bên ủy thác và nhận ủy thác;
- Các hóa đơn, chứng từ bán hàng hoặc xuất khẩu hoặc gia công;
- Mẫu 01/ĐNHT đề nghị hoàn thuế, hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước;
- Chứng từ chứng minh hoàn tất việc thanh toán hàng hóa xuất khẩu qua ngân hàng.
➧ Đối với dự án đầu tư
Chi tiết hồ sơ hoàn thuế GTGT dự án đầu tư bao gồm:
- Mẫu 02/GTGT tờ khai thuế GTGT;
- Bản sao chứng từ góp vốn điều lệ;
- Quyết định thành lập BQL dự án đầu tư;
- Mẫu 01-1/HT bảng kê chứng từ, hóa đơn mua vào;
- Các chứng từ, hóa đơn, hợp đồng liên quan đến dự án đầu tư;
- Mẫu 01/ĐNHT đề nghị hoàn thuế, hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước;
- Bản sao giấy phép kinh doanh hoặc các giấy tờ chứng minh đủ điều kiện hoạt động;
- Bản sao giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (trường hợp làm thủ tục xin giấy phép đầu tư);
- Giấy phép xây dựng và bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc các giấy tờ có trị tương đương (trường hợp dự án có công trình xây dựng).
Thời gian nhận được tiền hoàn thuế GTGT
Thời gian nhận được tiền hoàn thuế GTGT
Tùy theo từng trường hợp khi làm thủ tục hoàn thuế mà thời hạn để cơ quan thuế ra quyết định hoàn thuế GTGT hoặc quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ ngân sách nhà nước sẽ khác nhau, cụ thể:
- Đối với trường hợp hoàn thuế trước, kiểm tra sau: Trong vòng tối đa 6 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hoàn thuế;
- Đối với trường hợp kiểm tra trước, hoàn thuế sau: Trong vòng 40 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hoàn thuế.
Theo Thông tư 80/2021/TT-BTC, kể từ ngày nhận được lệnh hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước hoặc lệnh hoàn trả kiêm bù trừ khoản thu ngân sách nhà nước, Kho bạc Nhà nước phải chi hoàn thuế trong vòng 1 ngày làm việc.
CHI PHÍ HOÀN THUẾ GTGT
Tổng chi phí hoàn thuế GTGT tại TOP ACC
- Phí làm hồ sơ hoàn thuế GTGT: 10.000.000 đồng/hồ sơ;
- Phí dịch vụ hoàn thuế GTGT: 6% tổng số tiền hoàn thuế.
Cam kết của TOP ACC
Dịch vụ hoàn thuế GTGT tại TOP ACC cam kết:
-
- Tối ưu hóa chi phí.
- Tối ưu hóa thời gian.
- Kiểm tra kỹ lưỡng tất cả các chứng từ và hóa đơn trước khi nộp hồ sơ hoàn thuế.
- Giảm thiểu tối đa các trường hợp bị truy thu thuế và bị xử phạt hành chính.
- Đại diện cho doanh nghiệp trong quá trình giải trình với cơ quan thuế.
- Đại diện cho doanh nghiệp nhận quyết định hoàn thuế GTGT.
- Theo dõi tiến độ cho đến khi doanh nghiệp nhận được số tiền thuế được hoàn lại.
